Chào mừng quý vị đến với Trần Cao Hoàng - Blog Toán học.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
định nghĩa và ý nghĩa đạo hàm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 21h:43' 16-06-2009
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 429
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 21h:43' 16-06-2009
Dung lượng: 221.5 KB
Số lượt tải: 429
Số lượt thích:
0 người
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Chương 5 : ĐẠO HÀM
Bài 1:
KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
Phương trình chuyển động ?
Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường ?
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
Vận tốc trung bình của viên bi trong khoảng thời gian từ t0 đến t1?
+ Vận tốc trung bình là:
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
+ Vận tốc trung bình là:
Khi t1 – t0 càng nhỏ (tức là t1 dần về t0), có nhận xét gì về vtb và v(t0) ?
Vậy vận tốc thức thời là :
+ Khi t1 – t0 càng nhỏ (tức là t1 dần về t0) thì vtb càng gần v(t0)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Bài toán tìm giới hạn
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
Định nghĩa : SGK/185
Với x = x – x0 (số gia của biến số tại điểm x0)
y = f(x) – f(x0) = f(x0 + x) – f(x0) (số gia của hàm số ứng với số gia x tại điểm x0)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
Ví dụ : Tính số gia của hàm số y = x2 ứng với số gia x của biến số tại điểm x0 = - 2
Giải :
Đặt f(x) = x2
y = f(x0 + x) – f(x0)
= f(-2 + x) – f(-2)
= (-2 + x)2 – (-2)2 = x(x – 4)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Dựa vào định nghĩa đạo hàm của hàm số, hãy nêu các bước để tính đạo hàm của hàm số tại một điểm x0?
Bước 1 : Tính y theo công thức
y = f(x0 + x) – f(x0)
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Bước 2 :Tìm giới hạn
Quy tắc :
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
Giải :
y = f(x0 + x) – f(x0) = f(5 + x) – f(5)
= (5 + x)2 – 3(5 + x) – 10
= x(x + 7)
Vậy f’(5) = 7
Đặt f(x) = x2 – 3x
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì f(x) liên tục tại điểm x0 hay không ?
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Nhận xét : Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì f(x) liên tục tại điểm x0.
Bước 1 : Tính y theo công thức
y = f(x0 + x) – f(x0)
Bước 2 :Tìm giới hạn
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
Quy tắc :
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 : Số gia của hàm số y = 3x2 – 1 tại điểm x0 = 1 ứng với số gia x = - 0,2 là :
A. 1,32
B. - 0,08
C. - 1,08
D. 0,92
Câu 2 : Đạo hàm của hàm số y = x2 + 2x tại điểm x0 = -3 là :
A. 4
B. 3
C. - 3
D. - 4
Câu 3 : Đạo hàm của hàm số y = ax3 + 2x tại điểm x0 ,(a là hằng số) là :
A. 3ax2
B. 3ax
C. ax2
D. 3x2
Bùi Thị Tuyết Trinh
Chương 5 : ĐẠO HÀM
Bài 1:
KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
Phương trình chuyển động ?
Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường ?
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
Vận tốc trung bình của viên bi trong khoảng thời gian từ t0 đến t1?
+ Vận tốc trung bình là:
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Xét chuyển động rơi tự do của một viên bi từ một vị trí O xuống đất. Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm t0.
f( t0)
f( t1)
+ Phương trình chuyển động là :
+ Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1 bi di chuyển được quãng đường là : M0M1 = f(t1) – f(t0)
+ Vận tốc trung bình là:
Khi t1 – t0 càng nhỏ (tức là t1 dần về t0), có nhận xét gì về vtb và v(t0) ?
Vậy vận tốc thức thời là :
+ Khi t1 – t0 càng nhỏ (tức là t1 dần về t0) thì vtb càng gần v(t0)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
Bài toán tìm giới hạn
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
1/ Ví dụ mở đầu :
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
Định nghĩa : SGK/185
Với x = x – x0 (số gia của biến số tại điểm x0)
y = f(x) – f(x0) = f(x0 + x) – f(x0) (số gia của hàm số ứng với số gia x tại điểm x0)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
Ví dụ : Tính số gia của hàm số y = x2 ứng với số gia x của biến số tại điểm x0 = - 2
Giải :
Đặt f(x) = x2
y = f(x0 + x) – f(x0)
= f(-2 + x) – f(-2)
= (-2 + x)2 – (-2)2 = x(x – 4)
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Dựa vào định nghĩa đạo hàm của hàm số, hãy nêu các bước để tính đạo hàm của hàm số tại một điểm x0?
Bước 1 : Tính y theo công thức
y = f(x0 + x) – f(x0)
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Bước 2 :Tìm giới hạn
Quy tắc :
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
Giải :
y = f(x0 + x) – f(x0) = f(5 + x) – f(5)
= (5 + x)2 – 3(5 + x) – 10
= x(x + 7)
Vậy f’(5) = 7
Đặt f(x) = x2 – 3x
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì f(x) liên tục tại điểm x0 hay không ?
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Bài 1: KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM
2/ Đạo hàm của hàm số tại một điểm :
a/ Khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm :
b/ Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa :
Nhận xét : Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0 thì f(x) liên tục tại điểm x0.
Bước 1 : Tính y theo công thức
y = f(x0 + x) – f(x0)
Bước 2 :Tìm giới hạn
Ví dụ : Tính đạo hàm của hàm số y = x2 – 3x tại điểm x0 = 5.
Quy tắc :
6/17/2009
Bùi Thị Tuyết Trinh
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 : Số gia của hàm số y = 3x2 – 1 tại điểm x0 = 1 ứng với số gia x = - 0,2 là :
A. 1,32
B. - 0,08
C. - 1,08
D. 0,92
Câu 2 : Đạo hàm của hàm số y = x2 + 2x tại điểm x0 = -3 là :
A. 4
B. 3
C. - 3
D. - 4
Câu 3 : Đạo hàm của hàm số y = ax3 + 2x tại điểm x0 ,(a là hằng số) là :
A. 3ax2
B. 3ax
C. ax2
D. 3x2






rất dễ hiểu! cảm ơn cô nhiều!
TVM xin chào thầy giáo!