Chào mừng quý vị đến với Trần Cao Hoàng - Blog Toán học.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Windown commander

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Cao Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 06-04-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: st
Người gửi: Trần Cao Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 06-04-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
WINDOWS COMMANDER
I. GIỚI THIỆU.
Windows Commander (WINCOM) là một ứng dụng tiện ích có mục đích thay thế một số thao tác của HĐH liên quan đến lưu trữ. WINCOM sử dụng phím lệnh hay chuột lệnh. Nó đuợc thiết kế gần giống như tiện ích nổi tiếng Norton Commander (NC) chạy trên HĐH DOS cổ điển. Bộ chương trình cài đặt chứa gọn trên một đĩa mềm 1.44MB. Để cài đặt, bấm Start/Run/A:install.Exe . Biểu tượng chuẩn của WINCOM có dạng . Cửa sổ khi mở ứng dụng này như sau:
Sau tiêu đề cửa sổ là dòng chứa các trình đơn. Dòng tiếp theo có cửa sổ chứa tên tất cả ổ đĩa, cạnh đó là nhẵn đĩa, kích thước vùng còn trống và kích thước đĩa đang xét, tiếp theo là nút bấm để chuyển nhanh thư mục hiện hành .Dòng cuối trên màn hình là hướng dẫn về các phím lệnh, đồng thời cũng là các nút bấm lệnh. Phần giữa có hai thực đơn, trong đó có một thực đơn hoạt động (có chứa vệt sáng). Thực đơn hoạt động chứa danh sách các tập tin và thư mục con của thư mục hiện hành. Thực đơn còn chứa danh sách các tập tin và thư mục con của một thư mục mặc định. Trên thực đơn, các phím mũi tên lên xuống dùng để di chuyển vệt sáng, phím Tab dùng để đưa vệt sáng qua lại giữa hai thực đơn.
Các phím lệnh của WINCOM xử lý đồng thời cả tập tin lẫn thư mục. Vậy nó có thể xử lý mỗi lúc một tập tin, một thư mục, một nhóm. Nhóm có thể là một số tập tin, một số thư mục, một số tập tin và một số thư mục. Để gom nhóm, ta dùng các cách sau:
Dùng phím Insert hay phím Space bar hay click phải: Khi nhấn Insert hoặc click phải thì vệt sáng ở đâu, tập tin hay thư mục đó sẽ đổi màu và được tính vào nhóm. Nếu lại nhấn Insert hoặc click phải vào vị trí đã chọn thì nghĩa là thôi chọn. Khi dùng Space bar để chọn thư mục, ta sẽ thấy được tổng kích thước của các đối tượng do thư mục này quản lý
Dùng phím + xám: Nhấn phím + xám thì một hộp thoại sẽ xuất hiện để ta ghi tên nhóm bằng cách dùng ký tự đại diện. Nhấn phím - xám để có hộp thoại loại một số tập tin ra khỏi nhóm.
Khi đã có nhóm, nếu chọn thêm thì các đối tượng sẽ được tính thêm vào nhóm. Phím * xám dùng để đảo ngược việc chọn các đối tượng.
Khi có nhóm được chọn thì phím lệnh ưu tiên xử lý nhóm.
II. CÁC PHÍM LỆNH.
Enter: Nếu vị trí hiện hành của vệt sáng là tập tin lệnh (COM, EXE, BAT) thì tập tin này được thi hành. Nếu vị trí vệt sáng là tập tin dữ liệu đã liên kết ứng dụng thì ứng dụng này sẽ được mở. Nếu vị trí hiện hành là thư mục thì thư mục hiện hành sẽ chuyển về thư mục này.
F1: Mở cửa sổ chứa hướng dẫn về WINCOM.
F3: Xem nội dung tập tin ở vị trí vệt sáng. WINCOM căn cứ vào phần mở rộng của tập tin để tìm cách xem thích hợp.
F4: Mở Notepad để cho xem và sửa nội dung tập tin ở vị trí vệt sáng.
Shift-F4 dùng để mở mới một tập tin văn bản.
F5: Sao chép một đối tượng. Chẳng hạn, đưa vệt sáng đến tập tin NC.DOC và nhấn F5, ta nhận được hộp thoại:
Thư mục mặc định E: chính là thư mục ở thực đơn bên kia. Có thể đổi tên đích bằng cách đánh tên khác vào. Nếu tên đích đã có, hộp thoại sau sẽ xuất hiện:
Chọn Overwrite để ghi chồng, Overwrite all để ghi chồng và không hỏi nữa, Skip để không chép đối tượng này này, Cancel để chấm dứt lệnh. Overwrite all older để chỉ ghi chồng lên những đối tượng cũ. Skip all để bỏ qua tất cả đối tượng bị trùng. Rename để đổi tên đích. Append để ghi nối thêm vào.
Nếu chọn ghi chồng mà tập tin đích lại có thuộc tính bảo vệ (read only, hiden, system) thì một hộp thoại lại xuất hiện yêu cầu xác nhận việc ghi chồng.
Thông thường, ta chọn trước thư mục đích, chọn đối tượng muốn chép bằng cách để vệt sáng ở đó, bấm F5 và nhấn Enter để chép, nếu xuất hiện hộp thoại, lại nhấn tiếp Enter.
F6: Đổi tên hay di chuyển một đối tượng. Chẳng hạn, đưa vệt sáng đến tập tin NC.DOC rồi nhấn F6, ta nhận được hộp thoại:
Nếu nhấn Enter, NC.DOC sẽ bị di chuyển sang E:, còn nếu muốn đổi tên, ta đánh tên mới vào
I. GIỚI THIỆU.
Windows Commander (WINCOM) là một ứng dụng tiện ích có mục đích thay thế một số thao tác của HĐH liên quan đến lưu trữ. WINCOM sử dụng phím lệnh hay chuột lệnh. Nó đuợc thiết kế gần giống như tiện ích nổi tiếng Norton Commander (NC) chạy trên HĐH DOS cổ điển. Bộ chương trình cài đặt chứa gọn trên một đĩa mềm 1.44MB. Để cài đặt, bấm Start/Run/A:install.Exe . Biểu tượng chuẩn của WINCOM có dạng . Cửa sổ khi mở ứng dụng này như sau:
Sau tiêu đề cửa sổ là dòng chứa các trình đơn. Dòng tiếp theo có cửa sổ chứa tên tất cả ổ đĩa, cạnh đó là nhẵn đĩa, kích thước vùng còn trống và kích thước đĩa đang xét, tiếp theo là nút bấm để chuyển nhanh thư mục hiện hành .Dòng cuối trên màn hình là hướng dẫn về các phím lệnh, đồng thời cũng là các nút bấm lệnh. Phần giữa có hai thực đơn, trong đó có một thực đơn hoạt động (có chứa vệt sáng). Thực đơn hoạt động chứa danh sách các tập tin và thư mục con của thư mục hiện hành. Thực đơn còn chứa danh sách các tập tin và thư mục con của một thư mục mặc định. Trên thực đơn, các phím mũi tên lên xuống dùng để di chuyển vệt sáng, phím Tab dùng để đưa vệt sáng qua lại giữa hai thực đơn.
Các phím lệnh của WINCOM xử lý đồng thời cả tập tin lẫn thư mục. Vậy nó có thể xử lý mỗi lúc một tập tin, một thư mục, một nhóm. Nhóm có thể là một số tập tin, một số thư mục, một số tập tin và một số thư mục. Để gom nhóm, ta dùng các cách sau:
Dùng phím Insert hay phím Space bar hay click phải: Khi nhấn Insert hoặc click phải thì vệt sáng ở đâu, tập tin hay thư mục đó sẽ đổi màu và được tính vào nhóm. Nếu lại nhấn Insert hoặc click phải vào vị trí đã chọn thì nghĩa là thôi chọn. Khi dùng Space bar để chọn thư mục, ta sẽ thấy được tổng kích thước của các đối tượng do thư mục này quản lý
Dùng phím + xám: Nhấn phím + xám thì một hộp thoại sẽ xuất hiện để ta ghi tên nhóm bằng cách dùng ký tự đại diện. Nhấn phím - xám để có hộp thoại loại một số tập tin ra khỏi nhóm.
Khi đã có nhóm, nếu chọn thêm thì các đối tượng sẽ được tính thêm vào nhóm. Phím * xám dùng để đảo ngược việc chọn các đối tượng.
Khi có nhóm được chọn thì phím lệnh ưu tiên xử lý nhóm.
II. CÁC PHÍM LỆNH.
Enter: Nếu vị trí hiện hành của vệt sáng là tập tin lệnh (COM, EXE, BAT) thì tập tin này được thi hành. Nếu vị trí vệt sáng là tập tin dữ liệu đã liên kết ứng dụng thì ứng dụng này sẽ được mở. Nếu vị trí hiện hành là thư mục thì thư mục hiện hành sẽ chuyển về thư mục này.
F1: Mở cửa sổ chứa hướng dẫn về WINCOM.
F3: Xem nội dung tập tin ở vị trí vệt sáng. WINCOM căn cứ vào phần mở rộng của tập tin để tìm cách xem thích hợp.
F4: Mở Notepad để cho xem và sửa nội dung tập tin ở vị trí vệt sáng.
Shift-F4 dùng để mở mới một tập tin văn bản.
F5: Sao chép một đối tượng. Chẳng hạn, đưa vệt sáng đến tập tin NC.DOC và nhấn F5, ta nhận được hộp thoại:
Thư mục mặc định E: chính là thư mục ở thực đơn bên kia. Có thể đổi tên đích bằng cách đánh tên khác vào. Nếu tên đích đã có, hộp thoại sau sẽ xuất hiện:
Chọn Overwrite để ghi chồng, Overwrite all để ghi chồng và không hỏi nữa, Skip để không chép đối tượng này này, Cancel để chấm dứt lệnh. Overwrite all older để chỉ ghi chồng lên những đối tượng cũ. Skip all để bỏ qua tất cả đối tượng bị trùng. Rename để đổi tên đích. Append để ghi nối thêm vào.
Nếu chọn ghi chồng mà tập tin đích lại có thuộc tính bảo vệ (read only, hiden, system) thì một hộp thoại lại xuất hiện yêu cầu xác nhận việc ghi chồng.
Thông thường, ta chọn trước thư mục đích, chọn đối tượng muốn chép bằng cách để vệt sáng ở đó, bấm F5 và nhấn Enter để chép, nếu xuất hiện hộp thoại, lại nhấn tiếp Enter.
F6: Đổi tên hay di chuyển một đối tượng. Chẳng hạn, đưa vệt sáng đến tập tin NC.DOC rồi nhấn F6, ta nhận được hộp thoại:
Nếu nhấn Enter, NC.DOC sẽ bị di chuyển sang E:, còn nếu muốn đổi tên, ta đánh tên mới vào
 






Các ý kiến mới nhất